Tin học căn bản

Giới thiệu về địa chỉ IP Version 6

Giới Thiệu Về địa Chỉ Ip Version 6 600aebbd377c5.jpeg

1. Giới thiệu chung IP Version 6

Hiện nay, các địa chỉ IP của máy tính trên Internet được đánh số theo dạng phiên bản 4 (IPv4) gồm 32 bit. Theo ý thuyết, không gian địa chỉ Ipv4 gồm hơn 4 tỉ địa chỉ (Nhưng trên thực tế, con số này ít hơn do có một phần Ipv4 dành riêng). Tuy nhiên, lượng user đã lên tới 5 tỉ người do với sự gia tăng đột ngột về số lượng người dùng trên Internet cùng các thiết bị, số lượng các thiết bị di động được tích hợp cấu hình địa chỉ IP càng ngày càng nhiều như: máy in, máy tính, các thiết bị di động, PDA, Notebook, điện thoại thông minh, Play Station, Xbox, iPad, … chưa kể còn có số lượng khổng lồ của các thiết bị gia đình như: tủ lạnh, TV, Camera…, vượt quá lượng Ipv4 cho phép.

Chính sự tăng không ngừng về quy mô số lượng đã làm cho không gian địa chỉ Ipv4 ngày càng bị cạn kiệt và thu hẹp. Bênh cạnh đó, còn khá nhiều những nhược điểm đang tồn tại trên IPv4:

  • – Cấu trúc định tuyến không hiệu quả.
  • – Vấn đề Broadcast gây nguy hại cho hệ thống mạng.
  • – Tính bảo mật và kết nối đầu cuối bị hạn chế.
image002

Do đó, địa chỉ IPv6 ra đời với mục đích nhằm khắc phục những điểm yếu của IPv4. 

image003

– IPv6 cung cấp không gian địa chỉ lớn hơn rất nhiều so với IPv4.

Địa chỉ IPv6 có chiều dài 128 bit, cho phép sử dụng được 3.1038 địa chỉ, biểu diễn dưới dạng các cụm số hexa phân cách bởi dấu ::, ví dụ 2001:0DC8::1005:2F43:0BCD:FFFF. Với 128 bit chiều dài, không gian địa chỉ IPv6 gồm 2128 địa chỉ, cung cấp một lượng địa chỉ khổng lồ cho hoạt động Internet. Với số lượng này, mọi quá trình truyền thông trên IPv6 đều không cần đến thiết bị NAT như IPv4.

image004
  • Ta có thể giảm thiểu dung lượng bảng định tuyến trên mạng Global Backbone do quá trình tổng hợp địa chỉ rất dễ dàng, giúp cho việc định tuyến – chuyển mạch diễn ra nhanh chóng hơn.
image007
  • Nếu muốn sử dựng địa chỉ IPv4, bạn phải tự cấu hình (Hoặc dựng DHCP Server để cấp động) thì ngược lại, IPv6 hoàn toàn có thể tự động đặt địa chỉ IPv6 cho một interface dựa trên cơ chế EUI-64 (Không cần thông qua DHCP Server).

– Header của IPv6 đơn giản hơn IPv4 rất nhiều.

  • Vì đã được lược bỏ những trường không cần thiết, nên Header của IPv6 sử dụng ít trường hơn IPv4, ngoài ra một số trường khác được thêm vào nhằm tăng hiệu suất hoạt động và khả năng chuyển tiếp của các thiết bị. Đồng thời, trên IPv6 hoàn toàn không còn xuất hiện khái niệm “Broadcast” – là 1 vấn đề nan giải của IPv4.
  • Nhằm mục đích phục vụ tốt hơn cho các vấn đề về chất lượng dịch vụ, hai trường Flow Label và Next Header đã được thêm vào Header của IP version 6.

– IPv6 linh động và bảo mật.

  • Ban đầu ra đời, IPv4 không hề được tích hợp bất cứ một phương thức bảo mật nào. Nhưng với IPv6 thì khác, nó được tích hợp IP Security – một giao thức bảo mật mạng ở tầng 3 trong mô hình OSI – là giao thức bắt buộc khi dùng IPv6. IP Security hỗ trợ hầu hết các tính năng bảo mật, bao gồm: tính sẵn sàng, tính bảo mật data, tính xác thực và toàn vẹn, …
  • – Chuyển đổi mạng IPv6 sang IPv4 ( và ngược lại, từ IPv4 sang IPv6) rất dễ dàng.
  • Chuyển sang sử dụng IPv6 là một việc tương đối khóa khăn, không phải thực hiện trong một sớm một chiều là xong. Chưa kể đến hệ thống địa chỉ IPv4 hiện vẫn đang có mặt hầu hết khắp nơi trên mạng Global. Chính vì vậy, năm bắt được xu thế và nhu cầu Internet của thế giới, IPv6 cung cấp rất nhiều cơ chế linh hoạt thuận tiện trong việc tích hợp với hạ tầng mạng IPv4 hiện hành (vừa có thể sử dụng IPv4 và IPv6 cùng lúc, vừa có thể thông qua cơ chế Tunneling để chuyển gói tin IPv6 trong một mạng IPv4).
Dowload pc windows - tools Truyện ngôn tình Truyện Sắc Hiệp Free hentai manhwa - comic